Thứ Sau, 20-07-2018

Chào mừng các bạn đã ghé thăm website của THPT Xuân Trường. | ĐC: Xã Xuân Trường - TP.Đà Lạt | ĐT: 063.3838151

Sở Giáo dục – Đào tạo Lâm Đồng                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

  Số : 128 / KHPTGD - THPT XT                                   Đà Lạt , ngày 10 tháng 01 năm 2010

                                                                                               

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

2010 – 2015 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

 

 

            A/ Tóm tắc kết quả thực hiện kế hoạch năm 2009-2010 :

            I/ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2009 – 2010 :

                        1/ Tình hình thực hiện các chỉ tiêu  được giao :

                        * Chỉ tiêu tuyển sinh :

                                    - Vào lớp 6 :                                      Đạt 100%

                                    - Vào lớp 10 :                                    Đạt 100%

                        * Sau khi tuyển sinh , có 1 số chuyển trường .

                                    - Khối 6 :       Chuyển trường  01HS

                                    - Khối 10 :     Chuyển trường  01HS

                        * Chỉ tiêu duy trì sĩ số : Đến cuối học kỳ I .

                                    - Số học sinh  giảm : 22 chiếm 1,76% )

                                                            Nghỉ học : 22

                                                            Chuyển trường : 9

                        2/ Tình hình thực hiện đội ngũ :

                                    - Tổng số CB – GV – CNV :                        78

                                                + BGH :                                                4

                                                + Giáo viên :                                     68

                                                + Công nhân viên :                             6

                                    Chỉ tiêu được duyệt : 82

                                    - Tỷ lệ học sinh / lớp : 38 / học sinh / 1 lớp

                                    - Trong đó :   K6       :           42 hs/ lớp                   K9       :           41 hs/ lơp

                                                            K7       :           42hs/ lớp                    K10     :           36 hs/ lớp

                                                            K8       :           38 hs/ lớp                   K11     :           33 hs/ lớp                                                                   K12     :           34 hs/ lớp

                                    - Tỷ lệ Giáo viên / lớp  : 2,03 GV/ lớp

                        3/ Hiệu quả đào tạo năm học 2009– 2010 phấn đấu :

                                    - Tỷ lệ bỏ học :                     2%

                                    - Tỷ lệ lưu ban :                    3%

                                    - Tỷ lệ lên lớp :                     97%

                                    Trong đó :     Khối 6, 7, 8, Khối 10 và 11  : Lưu ban  3%

                                  9 , 12 : Lên lớp, được xét  và thi tốt nghiệp 100%

            II/ Xây dựng kế hoạch phát triển Giáo dục – Đào tạo năm học 2010 – 2011 :  

                        1/ Tình hình thực hiện quy mô trường lớp, học sinh:

                        - Huy động, tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100% đúng độ tuổi.

                        - Phấn đấu xây dựng trường học theo mô hình xã nông thôn mới.

            - Tăng cường xây dựng CSVC trong đó : Trang bị đủ phòng học bàn ghế, máy móc thiết bị vật tư dụng cụ học tập.

                        - Tăng cường bổ sung củng cố nhà công vụ cho giáo viên.

                        - Khai thác và sử dụng tốt nguồn kinh phí.

                        2/ Chất lượng giáo dục :

* Tình hình đội ngũ Giáo viên – Công nhân viên : Số lượng Ban giám hiệu 4 ; Giáo viên THPT : 34; Giáo viên THCS : 32 ; Thiết bị, thư viện : 2 ; Nhân viên : 6.

- Trình độ giáo viên : Chuẩn 100% Trong đó trên chuẩn THPT : 6% ; Trên chuẩn THCS : 20%

* Việc đổi mới nội dung chương trình phương pháp giảng dạy , công tác kiểm tra đánh giá học sinh : Thực hiện tốt theo kế hoạch năm học, chương trình giáo dục phổ thông, quy chế chuyên môn, phương pháp đổi mới áp dụng công nghệ thông tin. Thực hiện dúng nguyên tắc kiểm tra đánh giá, chỉ đạo thực hiện ra đề căn cứ vào chuẩn kiến thức, căn cứ vào trình độ đối tượng học sinh, phương châm mục tiêu giáo dục hàng năm.

                        * Tình hình mua sắm và sử dụng thiết bị :

            - Mua sắm máy vi tính đủ số lượng : 2 phòng mỗi phòng 25 máy kết nối Intenet, mua sắm các thiết bị dạy học như máy chiếu, tivi, bảng tương tác thông minh…

                        - Thực hiện triệt để các bộ thiết bị của Sở GD – ĐT đưa vào giảng dạy.

            - Thương xuyên cung ứng sách giáo khoa, sách tham khảo, tài liệu phục vụ cho giảng dạy.

                        3/ Công tác quản lý giáo dục :

            - Thực hiện tốt chính sách của Đảng và nhà nước, chủ chương của Ngành tăng cường giáo dục pháp luật giáo dục lông ghép tích hợp, giáo dục truyền thống địa phương.

                        - Tăng cường giáo dục điều lệ trường phổ thông, nội quy học sinh.

            - Tăng cương công tác quản lý tài chính công gắng huy động các nguồn lực có được phục vụ cho công tác dạy và học .

- Đảm bảo thu chi tài chính đúng nguyên tắc trong đó tập trung đảm bảo chi lương chi hoạt động giảng dạy mua sắm và chi khác.

                        4/ Kết quả đạt được và các khó khăn thách thức :

                        - Năm học 2008 – 2009 các chỉ tiêu đề ra đều đạt và vượt :

                        + Chất lượng 2 mặt giáo dục tăng hơn năm 2007-2008.

                        + các đoàn thể các tổ chuyên môn đạt vững mạnh.

                        + Chỉ tiêu bộ môn đều đạt so với số lượng đầu năm.

                        + Tỷ lệ duy trì sĩ số thấp hơn so với năm học trước.

                        + Tuyển sinh đầu vào lớp 6,10 đạt so với kế hoạch đề ra.

                        + Tỷ lệ học sinh bỏ học thấp hơn năm học trước.

                        - Tuy nhiên :

                        + Tỷ lệ tốt nghiệp lớp 9 và 12 đạt thấp.

                        + Tổ chức đoàn thanh liên chỉ đạt yêu cầu.

                        + Chất lượng một số bộ môn như Anh và Toán thấp.

                        + Đạo đức học sinh đang xuống cấp do ảnh hưởng xã hội.

             B/ Kế hoạch phát triển giáo dục – Đào tạo 2011– 2015 :

I/ Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giáo dục 2006 – 2010 :

                        - Nghiêm túc thực hiện kế hoạch của ngành về :

                                    + Tuyển sinh khối 6, 10 trên địa bàn đạt 100%

                                    + Duy trì sĩ số giao đđộng từ 96% đến 98%

                                    + Củng cố phân ban lớp 10 thay sách các khối khác :

                                 + Thực hiện phân ban lớp 10 – 11 – 12 theo chương trình cải cách của Bộ GD.

+ Bồi dưỡng về đội ngũ CMNV , TTCT hầu hết 100% CBGVCNV đều tham gia và có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện tham gia các đợt học chính trị nâng cao nhận thức, có kế hoạch cụ thể từng cá nhân, đây là kế hoạch hành động dài hơi của từng cá nhân . ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động : Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, cuộc vận động hai không với bốn nội dung, cuộc vận động xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực.

+ Việc tăng cường thực hiện hai không được nhà trường thường xuyên quan tâm, và xác định đây là hiệm vụ trọng tâm trong qáu trình dạy học.

+ Từ hướng dẫn chỉ đạo của ngành, trường đã phát động phong trào xây dựng trường học thân thiện thanh lịch tích cực sạch đẹp an toàn. Xây dựng môi trường luôn luôn thân thiện, không để các trường hợp đáng tiếc xảy ra, cố gắng xử lý tốt các sự việc liên quan đến quá trình dạy và học tại nhà trường.

          - Tăng cường CSVC , trang thiết bị trường học để phục vụ yêu cầu trọng tâm của các năm học : “ Giáo dục toàn điện – Đổi mới phương pháp – Nâng cao chất lượng và hiệu qủa”. “ năm học áp dụng công nghệ thông tin, đỏi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục”.

+ Xây dựng 8 phòng học bộ môn, trong đó 2 phòng vi tính , 4 phòng thí nghiệm và bộ môn khác, 1 phòng thư viện và 1 phòng học Anh văn . đến nay các phòng đã đưa vào sử dụng .

+ Tăng cường máy vi tính phục vụ dạy tin học cho học sinh theo quy chuẩn mỗi trường có ít nhất 2 phòng máy.

+ Tăng cường 80 bộ bàn ghế học sinh trang bị trong phòng học vi tính.

+ Tăng cường nâng cấp các loại thiết bị phục vụ dạy học.

+ Từ năm 2006 đến 2010 đội ngũ giáo động từ 73 đến 78 CBGVCNV, thựchiện biên chế từ 90 đến Chất lượng đội ngũ :

95 %.

+ Số lớp từ năm 2006 đến 2010 giao động từ 32 đến 34 lớp.

+ Chuẩn về văn hoá – nghiệp vụ :                         100%

+ Sau chuẩn :                                                            20% ( THCS ) 6 % ( THPT)

Kết quả đào tạo :     ( xem phần phụ lục )

Kết quả tốt nghiệp : ( xem phần phụ lục )

Kết quả đỗ vào các trường dại học cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

            II/ Các mục tiu định hướng gio dục 2011 – 2015 :

            1/ Định hướng :

* Thực hiện tốt chủ đề năm học do Bộ GD và Sở GD-ĐT Lâm Đồng ban hành , chú ý các cuộc vận động phối hợp, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hình thức mới, áp dụng công nghệ thông tin, đưa các phần mềm ứng dụng phù hợp vào giảng dạy.

- Cuộc vận động 2 không : Chống tiêu cực – Chống thành tích, Chống ngồi nhầm lớp và không vi phạm đạo đức nhà giáo, luôn là phương châm gủa giáo dục toàn diện.

- Cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đối với giáo viên thực hiện lời dạy của Bác về cần, kiệm, niêm, chính, sửa đổi nối làm việc như Bác. Đối với học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

- Cuộc vận động xây dựng trường học thân thiện – Học sinh tích cực, phấn đấu xây dựng nhà trường thân thiện, thanh lịch, tích cực, sạch đẹp và an toàn. Tăng cường trồng gây xanh và hoa, chăm sóc bảo tồn cây trồng xung quanh trường nhằm chắn giáo bụi vào mùa mưa bão và mùa khô

- Quán triệt tốt chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước, phát động trong toàn trường hiểu pháp luật làm theo pháp luật .

- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục tại địa phương, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân nơi cư trú .

2/ Mục tiêu :

- Phấn đấu huy động ra lớp đạt tỷ lệ 98 -> 100% đúng độ tuổi.

- Thực hiện phân luông THCS và THPT đúng theo chỉ đạo của thành phố.

- Phấn đấu tỷ lệ học sinh ra trường có việc làm, có nghề nghiệp từ 50 ->60%.

* Tỷ lệ học sinh : Phấn đấu dụy trì :         

+ Tỷ lệ học sinh  học THCS đạt     : 98%

                                    + Tỷ lệ học sinh  học THPT đạt     : 95 %

3/ Giải pháp :

- Lập kế hoạch phát triện đội ngũ giáo viên đúng tỷ lệ học sinh tỷ lệ lớp, đúng chuyên môn chuyên ngành, đảm bảo số lượng và chất lượng.

- Phấn đấu tuyển giáo viên công nghệ, hướng nghiệp , dạy nghề.

- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa, công tác phối hợp, sử dụng tốt các nguồn lực phục vụ cho dạy và học.

- Tăng cường cơ sở vật chất, thường xuyên phụ đạo học sinh yếu kém nâng cao chất lượng giáo dục.

- Quan tấm bồi dưỡng học sinh giỏi làm lòng cốt kích thích nâng cao chất lượng giáo dục .

 * Công bố tầm nhìn chiến lược của chương trình giáo dục – kế họach phát triển giáo dục của trường :

 “ Xây dựng và phát triển đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng giáo dục, đưa nhà trường tiến gần với các trường trong thành phố ”

                        * Tạo điều kiện tốt mọi mặt cho giáo viên và học sinh :

            - Để giữ được học sinh ở lại trường học, quan tâm đến trường lớp, thấy rõ được trình độ năng lực của đội ngũ, học sinh khoâng chuyeån ñeán nôi khaùc thì tröôøng phaûi :

            + Có học sinh giỏi các cấp ( trường đã có học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia)

            + Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp duy trì ở mức 90 đến 97% .

            + Tỷ lệ đỗ vào các trường Đại học, cao đẳng ( chính quy ) : Giao động từ 40 đến 60%.

- Để giữ được giáo viên an cư lập nghiệp ổn định công tác :

+ Quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần ( Nơi ăn, ở , tạo điều kiện về thu nhập )

+ Có giáo viên giỏi , giáo viên nhiệt tình tâm huyến với nghề, giáo viên bám lớp bám trường .

+ Nhà Trường  phấn đấu củng cố, xây dựng đội ngũ giáo viên . Làm tốt công tác nhận giáo viên, đúng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực . Làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi với chương trình dài hơn.

+ Phụ huynh học sinh phải thường xuyên quan tâm con em, phối hợp với nhà trường tăng cường giáo dục toàn diện học sinh.

+ Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục.

* Đầu tư xây dựng quản lý chất lương,thực hiện tốt kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường :

- Thực hiện đầy đủ Các tiêu chuẩn và tiêu chí tự đánh giá chương trình quản lý chất lượng.

                        - Thực hiện đủ 7 tiêu chuẩn  và  46  tiêu chí trong quản lý chất lượng giáo dục.

                        - Quản lý tốt hạnh kiểm – Rèn luyện đạo đức – tác phong học sinh.

                        - Quản lý tốt học lực – Công tác kiểm tra đánh giá học sinh.

                        - Quản lý tốt chương trình giáo dục phổ thông.

                        - Quản lý tốt chương trình TCCB …  

            - Quản lý tốt công tác công khai : Chất lượng giáo dục , đội ngũ giáo viên , cơ sở vật chất tài chính.

                        - Thực hiện đổi mới công tác quản lý chỉ đạo thường xuyên.

                       


III/ Thực hiện kế họach phát triển giáo dục :

 

1/ Kế họach năm học : 2010– 2011 :

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2010– 2011 :

 

Số

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện  2009 - 2010

Kế hoạch 2010 - 2011

TT

 

Tính

T/số

Q/lập

Khác

T /số

Q/lập

Khác

I

Trung học cơ sở

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 6

HS/lớp

167

167/4

0

187

187/5

 
 

- Khối 6

HS/lớp

167

167/4

0

187

187/5

 
 

- Khối 7

HS/lớp

168

168/4

0

166

166/4

 
 

- Khối 8

HS/lớp

190

190/5

0

171

171/4

 
 

- Khối 9

HS/lớp

207

207/5

0

183

183/5

 
 

Cộng THCS

HS/lớp

 732

732/18

0

707

707/18

 

II

Trung học phổ thông

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 10

HS/lớp

182/5

182/5

0

207/5

207/5

 
 

- Khối 10

HS/lớp

182/5

182/5

0

211/5

211/5

 
 

- Khối 11

HS/lớp

165/5

165/5

0

178/5

170/5

 
 

- Khối 12

HS/lớp

171/5

171/5

0

162/5

162/5

 
 

Cộng THPT

HS/lớp

518/15

518/15

 

551/15

551/15

 

III

Tổng số CB – GV - CNV

Người

78

78

0

83

83

0

 

- Ban giám hiệu

Người

4

4

0

4

4

0

 

- GV THCS

Người

31

31

0

35

35

0

 

+ Trong biên chế

Người

31

31

0

35

35

0

 

- GV THPT

Người

34

34

0

34

34

0

 

+ Trong biên chế

Người

34

34

0

34

34

0

 

- PT Đoàn , Đội

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thư viện

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thiết bị

Người

1

1

0

2

2

0

 

- Nhân Viên phục vụ

Người

6

5

1

6

6

0

IV

Tổng số phòng học

Phòng

28

   

28

   
 

Chia ra : + Kiên cố

Phòng

28

   

28

   
 

      + Phòng học 

Phòng

20

   

20

   
 

               + Phòng TB

Phòng

2

   

2

   
 

               + Phòng TV

Phòng

1

   

1

   
 

      + Phòng TN

 

2

   

2

   
 

     + Phòng Tn học      

 

2

   

2

   
 

     + Phịng học Anh văn

 

1

   

1

   
 

     + Phòng truyền thống

       

1

   


2/ Kế họach năm học : 2011 – 2012 :

         KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2011– 2012 :

Số

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện  2010- 2011

Kế hoạch 2011- 2012

TT

 

Tính

T /số

Q/lập

Khác

T /số

Q/lập

Khác

I

Trung học cơ sở

             
 

Tuyển sinh vào lớp 6

HS/lớp

187

187/5

 

199

199/5

 
 

- Khối 6

HS/lớp

187

187/5

 

202

202/5

 
 

- Khối 7

HS/lớp

166

166/4

 

188

188/5

 
 

- Khối 8

HS/lớp

171

171/4

 

165

165/4

 
 

- Khối 9

HS/lớp

183

183/5

 

167

167/4

 
 

Cộng THCS

HS/lớp

707

707/18

 

722

722/18

 

II

Trung học phổ thông

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 10

HS/lớp

207/5

207/5

 

183

183

 
 

- Khối 10

HS/lớp

211/5

211/5

 

186

186

 
 

- Khối 11

HS/lớp

178/5

178/5

 

208

208

 
 

- Khối 12

HS/lớp

162/5

162/5

 

174

174

 
 

Cơng THPT

HS/lớp

551/15

551/15

 

568/15

568/15

 

III

Tổng số CB – GV - CNV

Người

78

78

0

83

83

0

 

- Ban giám hiệu

Người

4

4

0

4

4

0

 

- GV THCS

Người

31

31

0

35

35

0

 

+ Trong biên chế

Người

31

31

0

35

35

0

 

- GV THPT

Người

34

34

0

34

34

0

 

+ Trong biên chế

Người

34

34

0

34

34

0

 

- PT Đoàn , Đội

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thư viện

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thiết bị

Người

1

1

0

2

2

0

 

- Nhân Viên phục vụ

Người

6

5

1

6

6

0

IV

Tổng số phòng học

Phòng

28

   

28

   
 

Chia ra : + Kiên cố

Phòng

28

   

28

   
 

      + Phòng học 

Phòng

20

   

20

   
 

               + Phòng TB

Phòng

2

   

2

   
 

               + Phòng TV

Phòng

1

   

1

   
 

      + Phòng TN

 

2

   

2

   
 

      + Phòng Tn học      

 

2

   

2

   
 

      + Văn phòng

 

1

   

1

   
 

      + phòng học Anh văn

 

1

   

1

   
 

       +Phòng truyền thống

 

1

   

1

   

                          


3/ Kế họach năm học : 2012 – 2013:

 

 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012 – 2013:

Số

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện  2011 - 2012

Kế hoạch 2012- 2013

TT

 

Tính

T /số

Q/lập

Khác

T /số

Q/lập

Khác

I

Trung học cơ sở

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 6

HS/lớp

199

199/5

 

147

147/4

 
 

- Khối 6

HS/lớp

202

202/5

 

149

149/4

 
 

- Khối 7

HS/lớp

188

188/5

 

203

203/5

 
 

- Khối 8

HS/lớp

165

165/4

 

185

185/5

 
 

- Khối 9

HS/lớp

167

167/4

 

162

162/4

 
 

Cộng THCS

HS/lớp

722

722/18

 

699

699/18

 

II

Trung học phổ thông

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 10

HS/lớp

183

183

 

167

167/4

 
 

- Khối 10

HS/lớp

186

186

 

171

171/4

 
 

- Khối 11

HS/lớp

208

208

 

190

190/5

 
 

- Khối 12

HS/lớp

174

174

 

203

203/5

 
 

Cộng THPT

HS/lớp

568/15

568/15

 

564/15

564/15

 

III

Tổng số CB – GV - CNV

Người

83

83

0

83

83

0

 

- Ban giám hiệu

Người

4

4

0

4

4

0

 

- GV THCS

Người

35

35

0

35

35

0

 

+ Trong biên chế

Người

35

35

0

35

35

0

 

- GV THPT

Người

34

34

0

34

34

0

 

+ Trong biên chế

Người

34

34

0

34

34

0

 

- PT Đoàn , Đội

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thư viện

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thiết bị

Người

2

2

0

2

2

0

 

- Nhân Viên phục vụ

Người

6

6

0

6

6

0

IV

Tổng số phòng học

Phịng

28

   

28

   
 

Chia ra : + Kiên cố

Phòng

28

   

28

   
 

      + Phòng học 

Phòng

20

   

20

   
 

               + Phòng TB

Phòng

2

   

2

   
 

               + Phòng TV

Phòng

1

   

1

   
 

      + Phòng TN

 

2

   

2

   
 

      + Phòng Tn học      

 

2

   

2

   
 

      + Văn phòng

 

1

   

1

   
 

      + phòng học Anh văn

 

1

   

1

   
 

       +Phòng truyền thống

 

1

   

1

   


4/ Kế họach năm học : 2013 – 2014 :

    KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2013– 2014:

Số

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện  2012 - 2013

Kế hoạch 2013 - 2014

TT

 

Tính

T /số

Q/lập

Khác

T /số

Q/lập

Khác

I

Trung học cơ sở

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 6

HS/lớp

147

147/4

 

178

178/5

 
 

- Khối 6

HS/lớp

149

149/4

 

180

180/5

 
 

- Khối 7

HS/lớp

203

203/5

 

150

150/4

 
 

- Khối 8

HS/lớp

185

185/5

 

202

202/5

 
 

- Khối 9

HS/lớp

162

162/4

 

183

183/5

 
 

Cộng THCS

HS/lớp

699

699/18

 

715

715/19

 

II

Trung học phổ thông

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 10

HS/lớp

167

167/4

 

162

162

 
 

- Khối 10

HS/lớp

171

171/4

 

165

165/4

 
 

- Khối 11

HS/lớp

190

190/5

 

172

172/5

 
 

- Khối 12

HS/lớp

203

203/5

 

186

186/5

 
 

Cộng THPT

HS/lớp

564

564/15

 

523

523/14

 

III

Tổng số CB – GV - CNV

Người

83

83

0

82

82

0

 

- Ban giám hiệu

Người

4

4

0

3

3

0

 

- GV THCS

Người

35

35

0

35

35

0

 

+ Trong biên chế

Người

35

35

0

35

35

0

 

- GV THPT

Người

34

34

0

34

34

0

 

+ Trong biên chế

Người

34

34

0

34

34

0

 

- PT Đoàn , Đội

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thư viện

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thiết bị

Người

2

2

0

2

2

0

 

- Nhân Viên phục vụ

Người

6

6

0

6

6

0

IV

Tổng số phòng học

Phịng

28

   

28

   
 

Chia ra : + Kiên cố

Phòng

28

   

28

   
 

      + Phòng học 

Phòng

20

   

20

   
 

               + Phòng TB

Phòng

2

   

2

   
 

               + Phòng TV

Phòng

1

   

1

   
 

      + Phòng TN

 

2

   

2

   
 

      + Phòng Tn học      

 

2

   

2

   
 

      + Văn phòng

 

1

   

1

   
 

      + phòng học Anh văn

 

1

   

1

   
 

       +Phòng truyền thống

 

1

   

1

   


5/ Kế họach năm học : 2014 – 2015 :

 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM HỌC 2014 – 2015:

Số

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực hiện  2013- 2014

Kế hoạch 2014 2015

TT

 

Tính

T /số

Q/lập

Khác

T /số

Q/lập

Khác

I

Trung học cơ sở

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 6

HS/lớp

178

178/5

 

190

190/5

 
 

- Khối 6

HS/lớp

180

180/5

 

193

193/5

 
 

- Khối 7

HS/lớp

150

150/4

 

179

179/5

 
 

- Khối 8

HS/lớp

202

202/5

 

150

150/4

 
 

- Khối 9

HS/lớp

183

183/5

 

200

200/5

 
 

Cộng THCS

HS/lớp

715

715/19

 

722

722/19

 

II

Trung học phổ thông

HS/lớp

           
 

Tuyển sinh vào lớp 10

HS/lớp

162

162

 

183

183/5

 
 

- Khối 10

HS/lớp

165

165/4

 

184

184/5

 
 

- Khối 11

HS/lớp

172

172/5

 

164

164/4

 
 

- Khối 12

HS/lớp

186

186/5

 

169

169/5

 
 

Cộng THPT

HS/lớp

523

523/14

 

517

517/14

 

III

Tổng số CB – GV - CNV

Người

82

82

0

82

82

0

 

- Ban giám hiệu

Người

3

3

0

3

3

0

 

- GV THCS

Người

35

35

0

35

35

0

 

+ Trong biên chế

Người

35

35

0

35

35

0

 

- GV THPT

Người

34

34

0

34

34

0

 

+ Trong biên chế

Người

34

34

0

34

34

0

 

- PT Đoàn , Đội

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thư viện

Người

1

1

0

1

1

0

 

- Thiết bị

Người

2

2

0

2

2

0

 

- Nhân Viên phục vụ

Người

6

6

0

6

6

0

IV

Tổng số phòng học

Phịng

28

   

28

   
 

Chia ra : + Kiên cố

Phòng

28

   

28

   
 

      + Phòng học 

Phòng

20

   

20

   
 

               + Phòng TB

Phòng

2

   

2

   
 

               + Phòng TV

Phòng

1

   

1

   
 

      + Phòng TN

 

2

   

2

   
 

      + Phòng Tn học      

 

2

   

2

   
 

      + Văn phòng

 

1

   

1

   
 

      + phòng học Anh văn

 

1

   

1

   
 

       +Phòng truyền thống

 

1

   

1

   

 

 


C. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 :

I/ Định hướng :

1. Tầm nhìn, giá trị và sứ mạng của trường THPT Xuân Trường thực hiện đúng  với tầm nhìn đã đề ra và đã được thống nhất trong hội đồng trường, chi bộ, ban giám hiệu, liên tịch và đã được công bố trong toàn thể CB – GV – CNV bắt đầu từ năm 2010:

“Xây dựng phát triển đội ngũ, đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng giáo dục, đưa nhà trường tiến gần với các trường trong thành phố ”.

2. Thực hiện tốt sự chỉ đạo của Tỉnh, UBND Thành phố ,Sở GD – ĐT, phòng giáo dục, Lâm Đồng.

- Quán triệt tốt chuû ñeà naêm hoïc do Bộ GD và Sở GD-ĐT Lâm Đồng ban hành “ Năm học đổi mới quản lý nâng cao chất lượng giáo dục” chú ý cuộc  vận động áp dụng nghệ thông tin, đưa các phần mềm ứng dụng quản lý, ứng dụng chuyên môn, ứng dụng phân thời khóa biểu, quản lý điểm, phần mềm bảng tương tác thông minh phù hợp vào giảng dạy và quản lý.

- Thực hiện tốt chuẩn hiệu trưởng, chuẩn GV trung học đã được Bộ GD – ĐT Ban hành

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đổi mới kiểm tra đánh giá, duy trì kiểm định chất lượng nhà trường, đưa thương hiệu giáo dục của trường nâng tầm chất lượng theo kế hoạch 5 năm

( 2010-2015, 2015-2020).

- Tiếp tục triển khai cuộc vận động 2 khôngvới 4 nội dung : chống tiêu cực, chống thành  tích, chống ngồi nhầm lớp và không vi phạm đạo đức nhà giáo. Cuộc vận đôngh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đối với giáo viên thực hiện lời dạy của Bác về cần, kiệm, liêm, chính, sửa đổi lối làm việc như Bác: chống tham ô lãng phí, quan liêu hách dịch.

- Đối với học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, cuộc vận động xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, phấn đấu xây dựng nhà trường thân thiện, thanh lịch, tích cực, sạch đẹp và an toàn,  thường xuyên xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh chống bạo lực học đường.

-  Phát động trong toàn trường thường xuyên tìm hiểu pháp luật làm theo pháp luật, đưa giáo dục pháp luật vào nhà trường .

II/ Mục tiêu :

1/ Tiến hành triển khai tầm nhìn chiến lược của nhà trường, thường xuyên có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện, tổ chức  sơ kết tổng kết theo định kỳ hàng năm rút kinh nghiệm thực hiện cho các năm tiếp theo.

                        a/ Quan tâm tạo điều kiện cho giáo và học sinh :

                        * Đối với giáo viên :

            - Tạo điều kiện tốt về vật chất như phòng học, phòng máy, thiết bị thí nghiệm thực hành, các đồ dung hồ sơ sổ sách, văn phòng phẩm để giáo viên có đủ điều kiện lên lớp.

- Chỉ đạo tạo các tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ các chuyên đề bằng nguồn kinh phí ngân sách theo quy định.

- Bảo đảm quyền lợi tốt nhất để giáo viên tham gia giảng dạy, tham gia phong trào nâng hiệu quả giáo dục toàn diện nhà trường đi lên.

- Phân công chuyên môn, sắp thời khóa biểu hợp lý tạo điều kiện cho giáo viên có con nhỏ, GV ở xa đảm bảo giờ giấc giảng dạy

- Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học :

- Quan tâm xây dựng củng cố trường lớp.

- Nắm rõ yêu cầu phát triển GD, tăng cường bồi dưỡng nâng cao  trình độ năng lực của đội ngũ.

            + Có học sinh giỏi các cấp.

            + Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp duy trì ở mức 90 đến 97% .

            + Tỷ lệ đỗ vào các trường Đại học , cao đẳng ( chính quy ) : từ 40 đến 60%.

+ Quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần, tham mưu với UBND thành phố và UBND xã Xuân Trường cấp đất cho hộ gia đình giáo viên, cấp đất xây nhà công vụ cho các cá nhân ở xa.

+ Củng cố và xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi , xây dựng tổ chuyên môn, tăng cường giao lưu học hỏi .

+ Phối hợp tốt với chính  quyền đoàn thể địa phương phụ huynh học sinh nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

+ Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục.

* Đối với học sinh :

- Quan tâm phát triển giáo dục huy động ra lớp, duy trì sĩ số đảm bảo giao động ở mức 98->100%.

- Thường xuyên quan tâm đến điều kiện của gia đình học sinh, chú ý những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, kêu gọi các mạnh thường quân trong và ngoài trường giúp đỡ tạo mọi điều kiện để các em được đến trường.

- Quan triệt tốt luật giáo dục, nội quy nhà trường, nội quy học sinh cho toàn thể học sinh các cấp để các em hiểu và thực hiện đúng như nội quy đề ra.

- Khuyến khích những điều học sinh nên làm tạo các câu lạc bộ các nhóm học tập, thường xuyên được tư vấn để các em hiểu và ổn định tâm lý nâng cao hiệu quả giờ học.

- Tạo nhiều sân chơi, chú ý các hoạt động ngoài giờ, các hoạt động phối hợp để giáo dục toàn diện HS.

- Cấm học sinh không được làm những điều mà điều lệ học sinh cấm chú ý không được gây gổ đánh nhau, tạo băng nhóm gây bạo lực học đường.

- Tạo điều kiện tốt nhất về bàn ghế, phòng học, những khả năng có được của nhà trường để học sinh có đủ điều kiện học tập.

b/ Đầu tư xâu dựng quản lí chất lượng, thực hiện tốt kiểm định chất lượng giáo dục nhà trường hàng năm :

-  Tăng cường củng cố hoàn chỉnh các tiêu chí, tiến đến khẳng định tốt thương hiệu nhà trường theo tầm nhìn giá trị đã lập.

- Thực hiện đầy đủ Các tiêu chuẩn và tiêu chí tự đánh giá chương trình quản lý chất lượng.

                        - Đổi mớquản lý tốt hạnh kiểm, rèn luyện đạo đức, tác phong học sinh.

                        - Đổi mới qun lý tốt học lực – Công tác kiểm tra đánh giá học sinh.

                        - Đổi mới quản lý tốt chương trình giáo dục phổ thông.

            - Đổi mớiquản lý tốt chương trình TCCB , chương trình PMIS, cơ cấu quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý và GV giảng dạy trong hệ thống nhà trường.

            - Đổi mới quản lý tốt công tác công khai : Chất lượng, đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính.

            - Đổi mới công tác kiểm tra : Kiểm tra việc phân bổ ngân sách giáo dục đào tạo; kiểm tra việc thu và sử dụng học phí trong nhà trường; kiểm tra việc sử dụng các khoàn đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức cho nhà trường; Kiểm tra việc thực hiện chương trình kiên cố hóa lớp học và xây dựng nhà công vụ cho giáo viên.

                        - Thực hiện đổi mới công tác quản lý chỉ đạo thường xuyên.

            IIICác giải pháp thực hiện :

/                       1 / Phát triển đội ngũ :

- Cử cán bộ đầu ngành đi học lớp QLGD, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng quản lý giáo dục theo dự án liên kết.

          - Cử cán bộ  học lớp trung cấp lí luận chính trị

          - Động viên anh chị em học sau chuẩn : Cấp 3 : 20% - Cấp II : 100%, học thêm ngoại ngữ, vi tính đạt 100% bằng A trở lên.

- Ñoäng vieân giaùo vieân töï hoïc töï reøn, thi giaùo vieân gioûi  các cp, thi nghieäp vuï sö phaïm  tr tyû leä  20 đến 30 % / toång soá giaùo vieân.

            - Nâng cao trình độ tự học tự bồi dưỡng đặc biệt là học trên chuẩn THCS và THPT.

                        2 / Veà CSVC :

 Căn cứ đề án phát triển giáo dục nông thôn mới do trung ương yêu cầu 62 x được đưa và quy hoạch phát triển vì vậy trường phải thực hiện tốt những yêu cầu như sau:

+ Xây dựng trường đạt chuẩn về diện tích, tham mưu với UBND x Xun Trường  cấp đất sân bóng x cĩ đủ diện tích để học sinh học các bộ môn ngoài trời.

+ Xin cấp đất xây dựng nhà công vụ cho giáo  viên ở xa giáo viên không có điều kiện làm nhà.

- Taêng cöôøng trang bị ĐDDH, SGK, SGV, saùch tham khaûo :

                                    + Đồ dùng thiết bị sở cấp có biện pháp nâng cấp.

                                    + Đồ dùng thiết bị tự làm ( phát động )

                                    + Đồ dùng thiết bị tmua

                                 + Đồ dùng bổ sung hàng năm.

+ Tăng cường bảo dưỡng nâng cấp các thiết bị máy móc đ được sử dụng.

            + Mua sắm trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị thí nghiệm thực hành bàn ghế cho các phịng học bộ mơn.

- Xaây döïng mới nhà hiệu bộ ( khu văn phịng ) gồm hội trường các phịng lm việc 364m2 hai tầng kính phí khoảng 2 tỷ đồng ñeå ñaùp öùng soá lượng GV taêng nhanh.

- Điều chỉnh lại khuôn viên nhà trường, bố trí cổng ra vào trường ngay trung tâm. Kính phí thực hiện khoảng 50 triệu đồng .

- Xây mới nhà công vụ : 10 phòng tập thể kính phí khoảng 1,2 tỷ  đồng ,đang xin cấp đất.

- Xin cấp đất sân bóng của x để quy hoạch mạng lưới trường lớp, tiến tới chuẩn diện tích trường học.

                        - Xin kinh phí xây dựng hàng rào khoảng 1 tỷ đồng.

- Kính phí tách trường cấp II ra khỏi trường cấp III, xây mới trường cấp II tại khu dãn dân khoảng 10 tỷ đồng.

            IV/ Kế hoạch tài chính cho giáo dục đào tạo : 

                        1/ Mục tiêu :

- Trên cơ sở kết hoạch năm học 2006-2010 nhà trường lập kết hoạch, tham mưu với chính quyền các cấp, huy động tất các các nguồn lực về vật chất và tài chính, tiếp nhận các nguồn tài trợ từ bên ngoài để tạo nguồn kinh phí phục vụ dạy học cả giai đoạn.

- Xây dựng kế hoạch tài chính cụ thể phù hợp, tăng cương quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả .

                        2/ Định hướng :

                                    - Dự toán thu :

+ Thu phí và lệ phí : Nguồn thu học phí, lệ phí tuyển sinh, lệ phí thi và kiểm tra.

                                    + Thu phí bảo hiểm học sinh trên tinh thần tự nguyện.

                                    + Thu tiền hội phí : Được thống nhất trong đại hội phụ huynh đầu năm.

+ Tổng số thu của đơn vị ngoài thu phí và lệ phí, thu khác nhà trường thức hiện tốt kính phí nhà nước cấp trên cơ sở lập dự toán chi thường xuyên; dự toán thức hiện chuyên môn, dự toán mua sắm xây dựng sử chữa .

                        - Dự toán chi :

            + Chi thương xuyên cho sự nghiệp giáo dục : Trường thực hiện căn cứ và quy mô trường lớp, biên chế giáo viên và học sinh từng năm trong giai đoạn.

+ Đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ chính sách, quyền lợi cho CB-GV-CNV, căn cứ và dự toán chi hàng năm.

+ Đảm bảo chi mua sắm bổng sung trang thiết bị dạy học sửa chữa cải tạo nâng cấp CSVC, máy móc thiết bị, chi bồi dưỡng giáo viên và CBQL, chi chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch hàng năm và trong cả giai đoạn.

+ Huy động các nguồn lực nhằm thực hiện tốt cơ cấu như chi lương, chi phụ cấp chi các hoạt động bảo hiểm.

- Chi đầu tư phát triển giáo dục : Trên cơ sở quy hoạch, dự án xây dựng trường thực hiện giải ngân, chi đúng quy định của nhà nước bằng các nguồn vốn xây dựng của Tỉnh, nguồn vốn kiên cố hóa, nguồn vốn sổ xố kiến thiết.

                      3/ Hiệu quả giáo dục đào tạo :

                                - Thực hiện tốt huy động ra lớp.

                                - Duy trì sĩ số đúng tiêu chí đề ra.

                                - Hạn chế thấp nhất học sinh lưu ban bỏ học.

                                - Duy trì phổ cập giáo dục trung học và  phổ cập trung học phổ thông

                                - Chất luông về đạo đức đạt 98% trở lên .

                                - Chất lượng về học lực đạt 70 % trở lên.

                                - Số liệu tốt nghiệp năm sau cao hơn năm trước và duy trì ở mức cao.

                                - tỷ lệ đỗ vào các trường đại học cao đẳng chính quy cao.

                                Khẳng định đầy đủ thương hiệu nhà trường đạt theo các tiêu chí đã quy định.

=> Đến năm 2020 Việt Nam là nước công nghiệp vì vậy chiến lược đào tạo giáo dục trung học của nhà trường phù hợp và phát triển theo trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiên của một nước công nghiệp.

                        4/ Giải pháp :

            * Ổn định đội ngũ, xây dựng và phát triển cán bộ đầu ngành tổ trưởng chuyên môn có kinh nghiệp thâm niên về tuổi đời, tuổi nghề.

                        * Phấn đấu 100% giáo viên có bằng A ngoại ngữ và vi tính trở lên.

                        * Tiết kiệm kinh phí phấn đấu đến năm 2020 mỗi phòng học có 1 máy chiếu Protreter.

                        * Phấn đấu xây dựng phòng học anh văn phòng nghe nhìn có chất lượng.

            * Tằng cường bồi dưỡng học sinh giỏi phấn đấu có học sinh giỏi các cấp đặc biệt là học sinh giỏi quốc gia.

            * Phụ đạo học sinh yếu kém cho tất cả các khối chú ý đầu tư cho các lớp tốt nghiệp nâng cao tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học cao đẳng.                

                        5/ Về hiệu lực quản lý nhà nước :

- Bám sát công văn, nghị quyết, thông tư, chỉ thị , kế hoạch của ngành và Sở giáo dục để chỉ đạo mọi hoạt động của trường .

- nng cao tinh thần tự học tự rn, học trn chuẩn

- Thu chi đúng nguyên tắc tài chính, theo đề n học phí mới giữa cc vng cc khu vực do nh nước ban hnh.

                                    - Thực hiện tốt nâng lương cho giáo viên.

                                    - Thực hiện tốt chuyển xếp lương đng quy định .

                                    - Thực hiện tốt chuyển ngạch ( nếu cĩ )

                                    - Xây dựng hoàn chỉnh từng năm quy chế chi tiêu nội bộ.

                                    - Làm tốt công tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức và tài chính.

                                                                                                                        HIỆU TRƯỞNG 

                                                                                   

                                                                                                                                    LÊ TẤN HÙNG

D/  phụ lục số liệu :

I/ Giáo dục trung học cơ sở ( GDTHCS) :

1/ Bảng GDTHCS1 : Chuyển cấp từ tiểu học lên THCS :

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Tốt nghiệp tiểu học

187

199

147

178

190

            Công lập

187

199

147

178

190

            Ngoài cơng lập

0

0

0

0

0

            Tổng :

187

199

147

178

190

Vào học lớp 6

187

199

147

178

190

            Công lập

187

199

147

178

190

            Ngoài công lạp

0

0

0

0

0

            Tổng :

187

199

147

178

190

Tỷ lệ chuyển cấp :

187

199

147

178

190

Vào trường công lập

187

199

147

178

190

Vào trường ngoài công lập

0

0

0

0

0

2/ Bảng GDTHCS2: Số nhập học và tốt nghiệp

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Công lập

         

       Khối 6

187

199

147

178

190

       Khối 7

166

188

203

150

179

       Khối 8

171

165

185

202

150

       Khối 9

183

167

162

183

200

      Tổng

707

719

697

713

719

Tốt nghiệp

         

       Công lập

178

163

160

180

195

Tổng

178

163

160

180

195

  3/ Bảng GDTHCS3 : Số nhập học, dân số và tỷ lệ nhập học

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Số nhập học ở các trường THCS

         

       Công lập

707

719

697

713

719

      Tổng số

707

719

697

713

719

Dân số trong độ tuổi 11-14

707

719

697

713

719

Tỷ lệ nhập học

96->99%

96->99%

96->99%

96->99%

96->99%

4/ Bảng GDTHCS4 : Đội ngũ CBQL và Giáo viên

 

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Hiệu trưởng, Phó HT

         

Giáo viên

35

35

35

35

35

       Đạt chuẩn 

35

35

35

35

35

      Chưa đạt chuẩn

0

0

0

0

0

Cán bộ không giảng dạy khác

7

7

7

7

7

       Tổng số :

42

42

42

42

42

Các chỉ số :

%

%

%

%

%

       % GV đạt chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

       Tỷ lệ GV/ lớp

1,95

1,95

1,95

1,95

1,95

       Tỷ lệ HS/ GV

23

22

22

22

20.5

Số Hiệu trưởng/ Trường

         

Cán bộ không giảng dạy

         

Khác/ Trưởng

         

 

5/ Bảng GDTHCS4 : kết quả đo tạo 5 năm

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Tỷ lệ còn lại lớp 6 đến lớp 9

99,6%

99,6%

97,7%

99,8%

99,8%

HS tốt nghiệp tình theo % số

97,3%

97,6%

98,8%

98,4%

98,4%

Tuyển sinh mới vào lớp 6

         

Số năm HS bq của HS tốt nghiệp

4

4

4

4

4

Hệ số hiệu qủa trong

97,3%

97,6%

98,8%

98,4%

98,4%

 

II/ Giáo dục trung học phổ thơng ( GDTHPT) :

1/ Bảng GDTHPT1 : Chuyển cấp từ THCS ln THPT:

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Tốt nghiệp THCS

178

163

160

180

195

            Công lập

178

163

160

180

195

            Ngoài công lập 

         

            Tổng :

178

163

160

180

195

Vào học lớp 10

178

163

160

180

195

            Công lập

178

163

160

180

195

            Ngoài công lập

0

0

0

0

0

            Tổng :

         

Tỷ lệ chuyển cấp :

178

163

160

180

195

Vào trường công lập

178

163

160

180

195

Vào trường ngoài công lập

0

0

0

0

0

2/ Bảng GDTHPT2 : Số nhập học và tốt nghiệp

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Công lập

         

       Khối 10

211

186

171

165

184

       Khối 11

178

208

190

172

164

       Khối 12

162

174

203

186

169

      Tổng

551

568

564

523

517

Tốt nghiệp

         

       Công lập

148

156

188

176

161

       Ngoài công lập

0

0

0

0

0

Tổng

148

156

188

176

161

3/ Bảng GDTHPT3 : Số nhập học, dân số và tỷ lệ nhập học

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Số nhập học ở các trường THCS

178

163

160

180

195

       Công lập

551

568

564

523

517

       Ngoài công lập

         

      Tổng số

551

568

564

523

517

Dân số trong độ tuổi 15-18

551

568

564

523

517

Tỷ lệ nhập học

95->98%

95->98%

95->98%

95->98%

95->98%


4/ Bảng GDTHPT4 : Đội ngũ CBQL và Giáo viên

 

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Hiệu trưởng, Phó HT

4

4

4

3

3

Giáo viên

34

34

34

34

34

       Đạt chuẩn 

34

34

34

34

34

      Chưa đạt chuẩn

         

Cán bộ không giảng dạy khác

7

7

7

7

7

       Tổng số :

45

45

45

45

45

Các chỉ số :

%

%

%

%

%

       % GV đạt chuẩn

100%

100%

100%

100%

100%

       Tỷ lệ GV/ lớp

2,25

2,25

2,25

2,25

2,25

       Tỷ lệ HS/ GV

16

17

17

15

15

Số Hiệu trưởng/ Trường

         

Cán bộ không giảng dạy

7

7

7

7

7

Khác/ Trường

         

 

 

 

5/ Bảng GDTHPT4 : kết quả đo tạo 5 năm

 

 

2010/2011

2011/2012

2012/2013

2013/2014

2014/2015

Tỷ lệ còn lại lớp 10 đến lớp 12

98%

98,5%

98,5%

98,6%

95,6%

HS tốt nghiệp tình theo % số

91,3%

99,6%

92,6%

94,6%

95,2%

Số năm HS bq của HS tốt nghiệp

3

3

3

3

3

Hệ số hiệu qủa trong

91,3%

99,6%

92,6%

94,6%

95,2%

 

 

                                                                                                                             HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                 ( Đã ký)                              

 

 

 

                                                                                            LÊ TẤN HÙNG